Đo nồng độ nước muối
Đo nồng độ Natri Clorua (NaCl)Đây là một lĩnh vực cơ bản và quan trọng trong ngành công nghiệp hóa chất và khai thác mỏ, trong đó việc giám sát nồng độ liên tục theo thời gian thực đóng vai trò thiết yếu để đáp ứng các yêu cầu cụ thể.
Nước muối là gì?
Nước muối or nước mặnNước muối là dung dịch muối có nồng độ cao, ví dụ như NaCl hoặc canxi clorua, một nguồn khoáng chất dạng lỏng với hàm lượng muối trên 5%. Nó chứa nhiều ion khác nhau bao gồm kali (K⁺), natri (Na⁺), canxi (Ca²⁺), magiê (Mg²⁺) và clorua (Cl⁻). Nhìn chung, mật độ nước muối thay đổi tùy thuộc vào nguồn gốc và độ sâu khai thác. Nó có thể được phân loại thành nước muối nông và nước muối sâu theo độ sâu chôn vùi. Loại nông thường được tìm thấy gần bề mặt, trong khi loại sâu tồn tại trong môi trường kín. Hơn nữa, nước muối sâu thường được tìm thấy ở gần các mỏ dầu, khí đốt và muối mỏ.
Các yếu tố ảnh hưởng đến mật độ nước muối
Nhiệt độ, tạp chất, sai số thiết bị và phương pháp đo không chính xác đều là những yếu tố ảnh hưởng đến mật độ hoặc nồng độ kết quả. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu từng yếu tố một:
Mật độ của nước mặn tuân theoNguyên lý giãn nở và co lạiNói cách khác, các phân tử di chuyển ra xa nhau hơn khi nhiệt độ tăng và di chuyển lại gần nhau hơn khi nhiệt độ giảm. Mối quan hệ giữa mật độ và nhiệt độ không phải là tuyến tính đơn giản. Ví dụ, hệ số nhiệt độ của NaCl bị ảnh hưởng bởi nồng độ của nó. Có những sai lệch đáng kể trong phép đo mật độ hoặc nồng độ nếu không bù trừ nhiệt độ.
Các tạp chất như muối, chất rắn (canxi clorua hoặc magie clorua) và cát có thể làm thay đổi mật độ theo thời gian thực. Các loại muối khác làm sai lệch mật độ tổng thể. Nếu không được xử lý sơ bộ đầy đủ, chẳng hạn như lọc, các phép đo mật độ có thể không ổn định hoặc không chính xác. Hàm lượng tạp chất khác nhau trong các nguồn nước muối khác nhau càng làm tăng thêm sự phức tạp.
Sai số của thiết bị cũng có thể làm sai lệch mật độ hoặc nồng độ.Máy đo mật độ nước muối dạng inlineĐộ chính xác của các thiết bị rất khác nhau. Các thiết bị có độ chính xác thấp không phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ chính xác đến một phần mười nghìn, chẳng hạn như sản xuất hóa chất tinh khiết. Hơn nữa, các yếu tố gây ra như sai số hiệu chuẩn, hư hỏng và hao mòn có thể dẫn đến kết quả đo không chính xác. Hiện tượng trôi cảm biến có thể xảy ra do ăn mòn và hao mòn các bộ phận rung.
Các ứng dụng công nghiệp liên quan
Các loại máy đo mật độ dòng điện nội tuyến được đề xuất
Máy đo mật độ áp suất chênh lệch
Dựa trên sự cân bằng giữa trọng lực và lực nổi, nó đo áp suất được tạo ra bởi một cột chất lỏng ở độ cao cố định, tỷ lệ thuận với mật độ của chất lỏng.
Đặc trưng:
1. Áp dụng được cho cả chất lỏng tĩnh và chất lỏng chuyển động;
2. Đo mật độ và nhiệt độ liên tục mà không làm gián đoạn quá trình;
3. Hiển thị đồng thời hai thông số nhiệt độ và mật độ, đơn giản hóa việc chuyển đổi mật độ theo tiêu chuẩn;
4. Nhiều lựa chọn vật liệu cho các bộ phận tiếp xúc để phù hợp với các môi trường dung dịch muối khác nhau.
Máy đo mật độ kiểu càng cua
Nó đo sự thay đổi tần số khi âm thoa rung động bên trong chất lỏng cần đo, có mối tương quan trực tiếp với mật độ chất lỏng.
Đặc trưng:
1. Dễ dàng lắp đặt và bảo trì với chức năng cắm và chạy;
2. Có khả năng đo mật độ trong chất lỏng chứa bọt khí hoặc môi trường hỗn hợp cố định.
Thời gian đăng bài: 15 tháng 1 năm 2025




